Doducluyen's Blog - Ebooks for You

By doducluyen

Bé sụt sịt ^^

Sụt Sịt's Tumblr

By Sut Sit

Bé sụt sịt ^^

width='100'/>

Rules of Word Stress in English

Posted by doducluyen On 9:09 PM 4 comments


1 Stress on first syllable
Most 2-syllable nouns PRESent, EXport, CHIna, TAble
Most 2-syllable adjectives PRESent, SLENder, CLEVer, HAPpy

2 Stress on last syllable
Most 2-syllable verbs to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
There are many two-syllable words in English whose meaning and class change with a change in stress. The word present, for example is a two-syllable word. If we stress the first syllable, it is a noun (gift) or an adjective (opposite of absent). But if we stress the second syllable, it becomes a verb (to offer). More examples: the words export, import, contract and object can all be nouns or verbs depending on whether the stress is on the first or second syllable.

3 Stress on penultimate syllable (penultimate = second from end)
Words ending in -ic GRAPHic, geoGRAPHic, geoLOGic
Words ending in -sion and -tion teleVIsion, reveLAtion
For a few words, native English speakers don't always "agree" on where to put the stress. For example, some people say teleVIsion and others say TELevision. Another example is: CONtroversy and conTROversy.

4 Stress on ante-penultimate syllable (ante-penultimate = third from end)

Words ending in -cy, -ty, -phy and -gy deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
Words ending in -al CRItical, geoLOGical

5 Compound words (words with two parts)
rule example
For compound nouns, the stress is on the first part BLACKbird, GREENhouse
For compound adjectives, the stress is on the second part bad-TEMpered, old-FASHioned
For compound verbs, the stress is on the second part to underSTAND, to overFLOW
->Read More...
Reactions: 

Cách phát âm trong tiếng Anh

Posted by doducluyen On 9:08 PM 0 comments
I. Quy tắc đọc trọng âm dựa vào âm tiết và chữ cái

1- Từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu

eg: ready [' redi ]

NGOẠI LỆ: paper [ pei' pơ] career [kơ' riơ]

rely [ ri' lai ]

2-Từ 2 âm tiết nhưng được cấu tạo bằng cách thêm nhân tố và hậu tố thì trọng âm rơi vào âm tiết GỐC

ex: to act ---> tobe react - trọng âm vẫn rơi vào act

NGOẠI LỆ: 'foresight , 'forecast , 'forehead , 'forename , unkeep

3- Những V có 2 âm tiết tận cùng '' ISE , IZE , FY , ATE'' trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: to 'realise

Ex: to dictate , to relate , to dify(quả quyết)

4- Từ có 3 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ex: 'factory , 'family , 'president

5- Từ có 4 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ CUỐI trở LẠI

Ex: environment [in' vairơmơnt]

uni' versity

6- V tận cùng ''ATE , FY , ISE , IZE "" có 3 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm tiết thử 3 từ CUỐI lên

Ex: ' organize ' memorize

7- V do 2 từ ghép lại với nhau trọng âm bao giờ cũng rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: under' stand

over' ate (ăn quá nhiều)
8- N ghép gồm 2 N ghép lại đi liền nhau trọng âm bao giờ cũng rời vào âm tiết đầu

ex: ' newpaper , ' cupboard

9- adj và adv : 2 từ ghép đi liền nhau trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

ex: over' weight : in' door

10- tận cùng bẳng "eer" trọng âm rơi vào chính nó

ex : pio' neer

11- tận cùng " ee" trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: com' muttee (uỷ ban) : ' coffee

ex: interview ' ee
12- Tận cùng "oo" trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: 'cuckoo

ex: bam' boo

13- Tận cùng "oon" trọng âm rơi vào chính nó

ex: ' teaspoon

14- Tận cùng "ain" trọng âm rời vào chính nó

NGỌAI LỆ : ' mountain , ' captain

ex: enter' tain

15-Tận cùng '' que" --> [K] trọng âm rơi vào trứơc phụ âm này

ex: technique [tek' nik]

16- Tận cùng " ette" trọng âm rơi vào chính nó

ex: cigare'tte

17- Tận cùng ''ese''trọng âm rơi vào chính nó

ex: vietna'mese

A.Rơi vào vần đầu tiên: phần lớn các adj và N có cấu tạo 2 vần thì trọng âm sẽ rơi vào fần đầu tiên. VD: prétty, háppy, wáter, téacher...

B.Trọng âm rơi vào vần cuối:

- Tất cả các V có cấu tạo 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào vần cuối VD: begín, import,...(chú ý: một số từ có danh từ giống với tính từ như ímport (n) >

- Các từ có tận cùng là EE,OO , OON, ESe...

C. Trọng âm rơi vào vần thứ 2 từ cuối lên .

+Với các danh từ có tận cùng là ION (VD: informátion, televísion)

+với các tính từ có tận Cùng là IC (VD: grafic, terrific..)

D. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên :

+các danh từ có tận cùng là CY, PHY, TY, GY...(VD: reliability)

+ Các adj có tận cùng là AL (VD: critical, economical)

E. Đối với các ừ đa vần : Những từ này thường có hơn 1 trọng âm (nghĩa là trong 1 từ thường có cả trọng âm chính và trọng âm phụ) . Trông thường những tiếp đầu ngữ( VD: inter..., anti.., pre...) và tiếp đầu ngữ luôn mang trọng âm phụ, còn trọng aâ chính luôn tuân thủ qui tắc trọng âm. VD: international, antibiotic..

CÁC DẤU HIỆU CỦA TỪ MANG TRỌNG ÂM

+ sự thay đổi về độ cao của giọng: Vần nào mang trọng âm thì được đọc cao hơn

+ độ dài của vần: tất cả caá vần mang trọng âm sẽ được đọc dài hơi nhất.

Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là /ai/. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).

- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài)khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.


Những nguyên âm A, E, I, O ,U thường được phát âm thành /ɜ:/ khi ở dưới dạng: ar, er, ir, or, ur.( trừ những trường hợp chỉ người nhữ: teacher...)

+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)

+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : được phát ama thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)


1. Với động từ
+ Động từ tận cùng trong phiên âm là "t" hoặc "d" khi thêm "ed" ta phát âm là /id/

+ Động từ tận cùng khi phiên âm là vô thanh (voiceless consonant: p, k, f, S, tS, O-, --> Hix! Kô biết viết mấy âm này thế nào ) khi thêm "ed" đọc là /t/

+ Động từ cuối là âm hữu thanh khi phiên âm (voiced consonant: b, g, e, z, v, dz, n,...mấy cái nữa nhưng kô biết ghi thế nào >"<) thêm "ed" đọc là /d/

2. Danh từ

+ Sau voiceless consonant thì đọc là /s/ : books, maps

+ Sau Voiced-----------------------/z/: pens, keys

+ Sau : s, tS, S đọc là /iz/: boxes, bushes

(from internet)->Read More...
Reactions: 
Có lẽ rất hiếm khi bạn được giáo viên hướng dẫn chia sẻ kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh chuẩn bằng cách tra lại những từ mà mình tưởng chừng đã biết và sử dụng nhiều lần.
Và bạn sẽ có nhiều sự ngạc nhiên thú vị sau khi đọc bài viết này bởi nó là tập hợp những từ hay bị người học tiếng Anh phát âm sai nhiều nhất.
 
1.Purpose (mục đích): danh từ này có phiên âm là ['pəəs], không phải là ['pəouz] như nhiều người vẫn phát âm. Lí do của sự nhầm lẫn này là do người học mặc định những từ có đuôi “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/, ví dụ suppose [sə'pouz], propose [prə'pouz], dispose [dis'pouz] v.v. nhưng thực ra hoàn toàn không phải và chúng ta vẫn có những ngoại lệ.
 
2.Heritage có cách phát âm là ['heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/ chứ không phải /eidʒ/ như nhiều bạn vẫn làm. Nguyên nhân là do nhiều người học tiếng Anh bê nguyên cách đọc của danh từ “age” (tuổi, đọc là /eidʒ/) vào từ “heritage” này.
 
3.Schedule: Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành ['skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: ['∫edju:l] hoặc ['skedʒul].
 
4.Education cũng không phải là một ngoại lệ. Từ này có 2 cách đọc duy nhất: theo kiểu British English (tiếng Anh Anh) là [,edju:'kei∫n], và theo kiểu American English (tiếng Anh Mỹ) là [,edʒu:'kei∫n]. Nếu đọc lẫn lộn 1 trong 2 cách theo cách nhiều người Việt Nam vẫn đọc [,edu'kei∫n] thì chẳng ra Anh mà cũng không ra Mỹ, hơn nữa lại thể hiện trình độ tiếng Anh chưa sâu. Bạn cần hết sức tránh tình trạng này.
 
5.Build: Bạn vẫn đọc động từ này là [bjuld] phải không? Nếu tra từ điển bạn sẽ phải ngạc nhiên vì thực ra từ này có phiên âm là [bild], tức âm [i] chứ không phải âm [ju:] như nhiều người vẫn nghĩ. Sở dĩ phát âm sai là do âm /i/ ngắn (tức đọc lướt, không bành miệng sang 2 bên như âm /i:/) dễ bị nghe nhầm thành âm /ju:/ đặc biệt là trong những từ có chứa cả 2 chữ cái “u” và “i”.
 
 
6.Audition – một từ khá phổ biến trong giới trẻ hiện nay – cũng là một ví dụ tiêu biểu của việc phát âm sai. Từ này có phiên âm là [ɔ:'di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au] tức là [au'di∫n]. Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm “au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:]. Các bạn cần lưu ý rằng hầu hết những từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because [bi'kɔz], August [ɔ:'gʌst], audience ['ɔjəns] v.v.
 
7.General: Hẳn bạn sẽ thắc mắc rằng từ này bị đọc sai ở chỗ nào phải không? Câu trả lời nằm ở phụ âm đầu tiên g /'dʒ/ mà nhiều bạn vẫn đọc nhầm thành /ʒ/. Toàn bộ phiên âm của từ này phải là ['dʒenərəl] chứ không phải ['ʒenərəl].

 (via enci.edu.vn)
->Read More...
Reactions: 


Based on more than forty interviews with Jobs conducted over two years—as well as interviews with more than a hundred family members, friends, adversaries, competitors, and colleagues—Walter Isaacson has written a riveting story of the roller-coaster life and searingly intense personality of a creative entrepreneur whose passion for perfection and ferocious drive revolutionized six industries: personal computers, animated movies, music, phones, tablet computing, and digital publishing.

At a time when America is seeking ways to sustain its innovative edge, and when societies around the world are trying to build digital-age economies, Jobs stands as the ultimate icon of inventiveness and applied imagination. He knew that the best way to create value in the twenty-first century was to connect creativity with technology. He built a company where leaps of the imagination were combined with remarkable feats of engineering.

October 24, 2011

Download :




->Read More...
Reactions: 

850 từ Tiếng Anh cơ bản

Posted by doducluyen On 10:24 PM 0 comments
Sau đây là danh sách 850 từ tiếng Anh cơ bản, đây là những từ vựng tối thiểu để có thể diễn đạt được ý muốn của mình. Người mới học tiếng Anh nên nắm vững, sử dụng nó thật thành thạo, coi đó là cơ sở cần thiết cho thực hành tiếng Anh. Muốn tự học nhanh hay dạy ai nhanh để sử dụng khi đi công tác ở nước ngoài gấp, thiết nghĩ cũng nên nắm được 850 từ tiếng Anh này (cần cố gắng phát âm cho đúng, nhất là trọng âm).

Theo kinh nghiệm của tôi thì trước khi học vào những vấn đề chi tiết thì trước tiên phải có cái nhìn tổng thể. Nghĩa là về sơ bộ 850 từ đó là gì, thuộc những loại từ gì, động từ, danh từ, tính từ, trạng từ...

A. OPERATIONS - 100 words

100 từ về thao tác, hành động. Trong đó có 18 động từ và 20 giới từ, trạng từ.

come, get, give, go, keep, let, make, put, seem, take, be, do, have, say, see, send, may, will,
about, across, after, against, among, at, before, between, by, down, from, in, off, on, over, through, to, under, up, with,
as, for, of, till, than,
a , the, all, any, every, little, much, no, other, some, such, that, this, I , he, you, who,
and, because, but, or, if, though, while, how, when, where, why,
again, ever, far, forward, here, near, now, out, still, then, there, together, well,
almost, enough, even, not, only, quite, so, very, tomorrow, yesterday,
north, south, east, west, please, yes .

B. THINGS

I. 400 General words

400 từ có tính chất chung

account, act, addition, adjustment, advertisement, agreement, air, amount, amusement, animal, answer, apparatus, approval, argument, art, attack, attempt, attention, attraction, authority, back, balance, base, behavior, belief, birth, bit, bite, blood, blow, body, brass, bread, breath, brother, building, burn, burst, business, butter, canvas, care, cause, chalk, chance, change, cloth, coal, color, comfort, committee, company, comparison, competition, condition, connection, control, cook, copper, copy, cork, cotton, cough, country, cover, crack, credit, crime, crush, cry ,current, curve, damage, danger, daughter, day, death, debt, decision, degree, design, desire, destruction, detail, development, digestion, direction, discovery, discussion, disease, disgust, distance, distribution, division, doubt, drink, driving, dust, earth, edge, education, effect, end, error, event, example, exchange, existence, expansion, experience, expert, fact, fall, family, father, fear, feeling, fiction, field, fight, fire, flame, flight, flower, fold, food, force, form, friend, front, fruit, glass, gold, government, grain, grass, grip, group, growth, guide, harbor, harmony, hate, hearing, heat, help, history, hole, hope, hour, humor, ice, idea, impulse, increase, industry, ink, insect, instrument, insurance, interest, invention, iron, jelly, join, journey, judge, jump, kick, kiss, knowledge, land, language, laugh, law, lead, learning, leather, letter, level, lift, light, limit, linen, liquid, list, look, loss, love, machine, man, manager, mark, market, mass, meal, measure, meat, meeting, memory, metal, middle, milk, mind, mine, minute, mist, money, month, morning ,mother, motion, mountain, move, music, name, nation, need, news, night, noise, note, number, observation, offer, oil, operation, opinion, order, organization, ornament, owner, page, pain, paint, paper, part, paste, payment, peace, person, place, plant, play, pleasure, point, poison, polish, porter, position, powder, power, price, print, process, produce, profit, property, prose, protest, pull, punishment, purpose, push, quality, question, rain, range, rate, ray, reaction, reading, reason, record, regret, relation, religion, representative, request, respect, rest, reward, rhythm, rice, river, road, roll, room, rub, rule, run, salt, sand, scale, science, sea, seat, secretary, selection, self, sense, servant, sex, shade, shake, shame, shock, side, sign, silk, silver, sister, size, sky, sleep, slip, slope, smash, smell, smile, smoke, sneeze, snow, soap, society, son, song, sort, sound, soup, space, stage, start, statement, steam, steel, step, stitch, stone, stop, story, stretch, structure, substance, sugar, suggestion, summer, support, surprise, swim, system, talk, taste, tax, teaching, tendency, test, theory, thing, thought, thunder, time, tin, top, touch, trade, transport, trick, trouble, turn, twist, unit, use, value, verse, vessel, view, voice, walk, war, wash, waste, water, wave, wax, way, weather, week, weight, wind, wine, winter, woman, wood, wool, word, work, wound, writing , year .

II. THINGS - 200 Picturable words - picture list

200 từ chỉ đồ vật, có thể vẽ ra được.

angle, ant, apple, arch, arm, army, baby, bag, ball, band, basin, basket, bath, bed, bee, bell, berry, bird, blade, board, boat, bone, book, boot, bottle, box, boy, brain, brake, branch, brick, bridge, brush, bucket, bulb, button, cake, camera, card, cart, carriage, cat, chain, cheese, chest, chin, church, circle, clock, cloud, coat, collar, comb, cord, cow, cup, curtain, cushion, dog, door, drain, drawer, dress, drop, ear, egg, engine, eye, face, farm, feather, finger, fish, flag, floor, fly, foot, fork, fowl, frame, garden, girl, glove, goat, gun, hair, hammer, hand, hat, head, heart, hook, horn, horse, hospital, house, island, jewel, kettle, key, knee, knife, knot, leaf, leg, library, line, lip, lock, map, match, monkey, moon, mouth, muscle, nail, neck, needle, nerve, net, nose, nut, office, orange, oven, parcel, pen, pencil, picture, pig, pin, pipe, plane, plate, plough/plow, pocket, pot, potato, prison, pump, rail, rat, receipt, ring, rod, roof, root, sail, school, scissors, screw, seed, sheep, shelf, ship, shirt, shoe, skin, skirt, snake, sock, spade, sponge, spoon, spring, square, stamp, star, station, stem, stick, stocking, stomach, store, street, sun, table, tail, thread, throat, thumb, ticket, toe, tongue, tooth, town, train, tray, tree, trousers, umbrella, wall, watch, wheel, whip, whistle, window, wing, wire, worm .

C. QUALITIES: Tính chất

I. 100 General: 100 từ chung

able, acid, angry, automatic, beautiful, black, boiling, bright, broken, brown, cheap, chemical, chief, clean, clear, common, complex, conscious, cut, deep, dependent, early, elastic, electric, equal, fat, fertile, first, fixed, flat, free, frequent, full, general, good, great, grey/gray, hanging, happy, hard, healthy, high, hollow, important, kind, like, living, long, male, married, material, medical, military, natural, necessary, new, normal, open, parallel, past, physical, political, poor, possible, present, private, probable, quick, quiet, ready, red, regular, responsible, right, round, same, second, separate, serious, sharp, smooth, sticky, stiff, straight, strong, sudden, sweet, tall, thick, tight, tired, true, violent, waiting, warm, wet, wide, wise, yellow, young .

II. 50 Opposites:

awake, bad, bent, bitter, blue, certain, cold, complete, cruel, dark, dead, dear, delicate, different, dirty, dry, false, feeble, female, foolish, future, green, ill, last, late, left, loose, loud, low, mixed, narrow, old, opposite, public, rough, sad, safe, secret, short, shut, simple, slow, small, soft, solid, special, strange, thin, white, wrong .

D. Một số điều cần nắm thêm:
Danh từ số nhiều thêm S
Thay nghĩa từ khi thêm vào ER, ING, ED
Thêm LY vào tính từ
So sánh dùng MORE, MOST
Nghi vấn và phủ định dùng với DO
Con số, ngày trong tuần, lễ, tháng..

- Via tranvanhuynh
->Read More...
Reactions: 



Nếu các bạn để ý thì trong trình duyệt Opera có một chức năng khá hay là có thể chỉnh để tab tự động reload lại trang web sau một khoảng thời gian nhất định như 5s, 10s…. Một số bạn đã tận dụng điều này để làm tăng pageview cho blog, cứ mỗi lần reload thì pageview lại tăng lên.
Với trình duyệt Firefox thì bạn cũng có thể làm được điều này bằng cách cài plugin ReloadEvery 3.0.0 từ địa chỉ:


Sau khi cài đặt xong bạn mở trang web cần reload và right click lên trang web, chọn Reload Every và chọn khoảng thời gian sẽ reload trang web, ngoài ra cũng có thể tùy chọn thời gian bằng cách click Custom hoặc disable nó nếu không muốn chức năng này hoạt động.

ReloadEvery 3.0.0 có thể dùng được cho các phiên bản Firefox từ 1.5 đến 3.0. Các bạn hãy thử xem nhé, biết đâu nó sẽ làm tăng một lượng pageview đáng kể cho blog của bạn



Sử dụng : click phải vào bất cứ đâu của trang web cần F5 .. sau đó chọn reload every .. phần còn lại bạn tự chỉnh nhé

Install : https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/115

->Read More...
Reactions: 
Có lẽ, dân làm Web đau đầu nhất là việc làm cho trang web mình tương thích với các trình duyệt, mà đặc biệt là 2 trình duyệt phổ biến nhất hiện nay là Firefox và IE.

Nhưng khốn nỗi, mỗi trình duyệt lại có nhiều version khác nhau. Và mỗi version thì lại có 1 cách render khác nhau cho cùng 1 trang web. Do đó, cùng Firefox, nhưng nội dung trang web trên FF2 thì lại khác với FF3 và khác với FF3.1

Điều này tương tự đối với IE6, E7 và IE8.

Firefox thì khi cài bình thường nó chỉ cài mỗi 1 phiên bản lên 1 HĐH, tức là nếu đang xài Firefox 2 và muốn cài thêm Firefox 3 để test thì nó xóa luôn cái thằng 2 và cài thằng 3 luôn.

Hướng dẫn dưới đây chỉ 1 số trick nhỏ để có thể cài đặt được nhiều bản Firefox khác nhau lên cùng HĐH và chạy đồng thời với nhau. Điều này đặc biệt hữu ích với dân lập trình web chuyên nghiệp

Trước tiên, thiết lập biến môi trường của Mozilla Firefox

- Vào System Properties (có thể vào bằng cách right click lên My Computer | Properties hoặc nhấn tổ hợp phím Windows Logo () - Pause)

- Theo các step 1-2-3 như hình dưới đây:



Thiết lập thông số môi trường cho Firefox để cài đặt nhiều bản

- Kiểm tra xem trong phần System variables xem đã có biến nào có tên là MOZ_NO_REMOTE chưa? Nếu chưa có thì click vào New và tạo mới 1 biến với name là MOZ_NO_REMOTE, giá trị là 1. Còn nếu có rồi, thì check đã được set giá trị 1 hay chưa.

- Trong trường hợp biến này đã có sẵn và mang giá trị 0, thì sau khi thiết lập lại giá trị 1, cần restart lại Windows.

- Có thể check lại giá trị biến này đã works hay chưa bằng cách:
  • Vào Start | Run | gõ vào lệnh: cmd
  • Trong màn hình DOS màu đen, gõ vào echo %MOZ_NO_REMOTE% và nhấn Enter, nếu thấy có giá trị 1 xuất hiện là đã thiết lập đúng.
Cài đặt các bản Firefox

Làm theo các bước để cài đặt các phiên bản khác nhau của Firefox lên chung 1 HĐH
- Download version cần cài đặt về từ www.mozilla.org

- Chạy chtrình setup. Lưu ý, khi setup, sẽ có 1 bước hỏi cài vào thư mục nào, mặc định sẽ vào thư mục C:\Program Files\Mozilla Firefox, nhưng nếu bạn muốn cài nhiều version, thì bạn cần thay đổi mỗi version cho 1 thư mục khác nhau, ví dụ C:\Program Files\Mozilla Firefox 2\ hoặc C:\Program Files\Mozilla Firefox 3\.

- Sau khi cài đặt xong bản Firefox tương ứng, nhớ đổi tên các Shortcut của Firefox tương ứng để khác cái ban đầu, ví dụ Mozilla Firefox thành Mozilla Firefox 3 chẳng hạn.

- Right click vào short-cut vừa mới được tạo ra và đã đổi tên, sửa như hình bên dưới



Thiết lập lại shortcut để điều hướng Firefox chạy ở Profile khác nhau

trong đó, đường link gốc:

"C:\Program Files\Mozilla Firefox 2\firefox.exe" được sửa thành

"C:\Program Files\Mozilla Firefox 2\firefox.exe" -p "FF2" Tham số -p “…” là hướng dẫn Firefox khởi động sử dụng 1 profile khác profile mặc định, tên profile được chỉ định trong ví dụ trên là FF2.

- Trong lần đầu chạy, FF sẽ hiển thị ra 1 hộp thoại để yêu cầu tạo profile mới, lúc này, nhớ Create 1 profile mới với tên chỉ định trong shortcut (ví dụ trên là FF2)

Sau khi thực hiện xong bước này, click vào OK để lưu lại Shortcut. Nhớ replace cái vừa mới sửa này với mấy cái gốc do FF tạo ra trong quá trình cài đặt.

Làm tương tự như hướng dẫn trên khi cài đặt các phiên bản khác nhau của Firefox.

Cần ghi nhớ các điểm sau:

- Cải mỗi version vào 1 thư mục riêng biệt, chọn Program Shortcut Folder name (trên start menu) khác cái mặc định (vì nếu ko, cài bản sau sẽ bị overwrite)

- Nhớ đổi tên shortcut từ Mozilla Firefox thành 1 tên khác gợi nhớ (nếu ko sẽ bị overwrite khi cài bản khác)

- Thay đổi mỗi version là 1 profile với tên khác nhau.

Dưới đây là ví dụ cài 3 version khác nhau và chạy đồng thời:


3 Version của Firefox đồng thời chạy trên cùng 1 máy


Rồi, sau khi cài đặt xong, bạn có thể thử chạy cùng lúc nhiều version xem.

theo: liveonmyown->Read More...
Reactions: 



    The others have failed
    Learn from them but do not follow

    ♥ Sharing to learing kiss

    I am still alone crying but available blushing

    Enter your email address
    New ebooks will be sent to your email automatically


    big hugbig hugbig hugbig hugbig hugbig hugbig hug

    Click to follow my blog

    Link bonus - under construction

    Title
    KKKKK

    Truyện cười - Giải trí tí nhỉ ^^

    rolling on the floorlaughingrolling on the floorlaughingrolling on the floor




    UNDERCONSTRUCTION